Cước vận chuyển hàng hóa bằng Ô tô

Bạn đang muốn gửi hàng hóa, đồ dùng của mình đến một nơi khác bằng ô tô. Tuy nhiên, bạn lại không biết cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện ô tô sẽ là bao nhiêu để lường giá, việc này khiến bạn trở nên lo ngại về việc giá cả. 

Do đó, để giúp bạn có thêm nhiều thông tin bổ ích các quy định vận chuyển và giá cả. Bài viết dưới đây sẽ mang lại cho bạn những thông tin hữu ích và cách tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô hiện nay.

1. Nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng ô tô ngày nay

Hiện nay, khi con người đầu tư chú trọng vào công việc thì các nhu cầu trao đổi, vận chuyển hàng hóa cơ bản để làm ăn ngày càng nhiều. Bên cạnh đó, với sự phát triển của khoa học công nghệ, phương tiện vận chuyển hàng hóa bằng ô tô được nhiều người lựa chọn nhiều nhất. Đặc biệt là các tỉnh thành lớn, có các cá nhân, công ty có nhu cầu vận chuyển hàng hóa lớn, từ vùng này sang vùng khác, từ miền này sang miền khác, từ tỉnh này đến tỉnh khác trên khắp cả nước Việt Nam. Vì vậy, rất nhiều dịch vụ vận chuyển Bắc Nam ô tô đã ra đời nhằm phục vụ mọi nhu cầu của khách hàng.

cuoc-van-chuyen-hang-hoa-bang-oto

Vận chuyển hàng hóa bằng ô tô ngày càng trở nên phổ biến

2. Các đơn giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô bạn nên biết

Dưới đây sẽ là Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô mà bạn có thể xem qua.

2.1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1

Trong đó hàm bậc 1 bao gồm các loại: Đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại. Đặc biệt, đơn vị được tính là Đồng/Tấn.Km

Loại đường cự ly

Đường loại 1

Đường loại 2

Đường loại 3

Đường loại 4

A

1

2

3

4

1

5.600

6.664

9.797

14.204

2

3.100

3.689

5.423

7.863

3

2.230

2.654

3.901

5.656

4

1.825

2.172

3.192

4.629

5

1.600

1.904

2.799

4.058

6

1.446

1.721

2.529

3.668

7

1.333

1.586

2.332

3.381

8

1.245

1.482

2.178

3.158

9

1.173

1.396

2.052

2.975

10

1.114

1.326

1.949

2.826

11

1.063

1.265

1.860

2.696

12

1.016

1.209

1.777

2.577

13

968

1.152

1.693

2.455

14

924

1.100

1.616

2.344

15

883

1.051

1.545

2.240

16

846

1.007

1.480

2.146

17

820

976

1.434

2.080

18

799

951

1.398

2.027

19

776

923

1.357

1.968

20

750

893

1.312

1.902

21

720

857

1.259

1.826

22

692

823

1.211

1.755

23

667

794

1.167

1.692

24

645

768

1.128

1.636

25

624

743

1.092

1.583

26

604

719

1.057

1.532

27

584

695

1.022

1.481

28

564

671

987

1.431

29

545

649

953

1.382

30

528

628

924

1.339

31-35

512

609

896

1.299

36-40

498

593

871

1.263

41-45

487

580

852

1.235

46-50

447

568

834

1.210

51-55

468

557

819

1.187

56-60

460

547

805

1.167

61-70

453

539

792

1.149

71-80

447

532

782

1.134

81-90

442

526

773

1.121

91-100

438

521

766

1.111

Từ 101 KM trở lên

435

518

761

1.103

2.2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2

Được tính bằng 1,1 lần cước bậc 1. Trong đó, hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, đồ gốm, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm làm từ gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chân song,...), các thành phẩm và bán thành phẩm làm từ kim loại như: thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước)...

2.3. Đơn cước cơ bản đối với hàng bậc 3

Được tính bằng 1,30 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 3 gồm có: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón hữu cơ và vô cơ các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, các loại thuốc nông nghiệp, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú ý, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại thực vật, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa). 

van-chuyen-bac-nam-oto

Vận chuyển hàng hóa bằng ô tô được tính mức cước khác nhau

2.4. Đơn cước cơ bản đối với hàng bậc 4

Được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1. Cụ thể, hàng bậc 4 có: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chưa bằng phi.

Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh sách mục 4 bậc hàng nếu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.

3. Một số quy định chung về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô

Dưới đây là những quy định chung về giá cước dành cho các dịch vụ vận chuyển Bắc Nam ô tô mà bạn cần nắm rõ để có thể lường được cước phí hay bạn nên tránh những điều gì khi gửi hàng đến các.

3.1. Giá cước được tính theo trọng lượng hàng hóa

Như trên đã đề cập, trong lượng hoàng hóa được tính cước dựa trên đơn vị là Tấn (Đồng/Tấn.Km). Đặc biệt, trong lượng hàng hóa chính là trọng lượng kể cả bao bì bên ngoài gói hàng. Khi đó, tất cả những thứ báo bọc cố định vào kiện hàng sẽ buộc phải tính phí dựa vào trọng lượng.

3.2. Những kiện hàng quá khổ, quá nặng

Hàng quá khổ là những mặt hàng đóng không thể tháo rời khi di xếp vào xe. Trong đó, hàng hóa buộc phải có chiều dài không vượt quá 12m và chiều rộng dưới 2,5m so với thùng xe, chiều cao quá 3,2 tính từ mặt đất lên.

Hàng quá nặng là những mặt hàng có trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn. Trong trường hợp nhập phải mặt hàng vừa quá khổ vừa quá nặng, chủ xe chỉ được thu mức giá 1 trong 2.

3.3. Giá cước được tính theo khoảng cách

Giá cước sẽ được tính dựa trên khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng. Cụ thể tính: Đơn vị khoảng cách sẽ được tính là kilomet. Mức giá thấp nhất được tính trên 1km trở lên.

Trên đây là những thông tin hữu ích cho bạn về cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô, giúp bạn có thêm nhiều thông tin để. Nếu có vấn đề gì còn thắc mắc hãy liên hệ với chúng tôi bằng cách truy cập vào website //vantailuule.vn/ hoặc gọi qua số điện thoại 0909 81 6625. Chúng tôi sẽ giúp bạn giải quyết một cách nhanh chóng.

>>> Xem thêm: Vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Địa chỉ: Mỹ Hòa, Trung Chánh, Hóc Môn, Tp.HCM

Hotline: (028) 6255 3652 – 0909 81 6625

Email: vantailuule@gmail.com

Website: vantailuule.vn

VIẾT BÌNH LUẬN